Quy định mới về truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ 15/11
Theo đó, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Thông tư quy định việc tạo lập, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu thực phẩm, phục vụ quản lý nhà nước về công nghiệp thực phẩm, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.
Văn bản cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành công thương.
![]() |
| Từ 15/11, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải lưu đầy đủ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm. |
Cơ sở dữ liệu gồm các nhóm dữ liệu chính cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; sản phẩm thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và hồ sơ công bố sản phẩm; cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu; thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm hành chính, cảnh báo, thu hồi và xử lý thực phẩm không an toàn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đánh giá sự phù hợp liên quan đến thực phẩm; truy xuất nguồn gốc thực phẩm; cùng các báo cáo, thống kê và dữ liệu khác phục vụ quản lý nhà nước.
Về truy xuất nguồn gốc, các cơ sở phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến truy xuất nguồn gốc, bảo đảm an toàn thực phẩm và chất lượng hàng hóa, sản phẩm, đồng thời sẵn sàng cung cấp, trích xuất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi cần truy xuất theo quy định.
Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng đối với sản phẩm có hạn sử dụng, và 60 tháng kể từ ngày sản xuất đối với sản phẩm không yêu cầu ghi ngày hết hạn. Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, cơ sở phải cung cấp hồ sơ, tài liệu trong vòng 24 giờ.
![]() |
| Rau củ quả và trái cây tại các siêu thị có mã để người mua có thể truy xuất nguồn gốc |
Thông tư cũng quy định cụ thể việc truy xuất của từng nhóm cơ sở. Cơ sở sản xuất tiến hành truy xuất khi sản phẩm có nguy cơ mất an toàn, không bảo đảm an toàn hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Việc truy xuất gồm xác định lô sản phẩm liên quan; rà soát hồ sơ sản xuất để tìm nguyên nhân vi phạm; liên hệ nhà cung cấp nguyên liệu, bao bì của lô sản phẩm để xác minh thông tin; gửi thông báo khẩn cấp đến nhà phân phối, đại lý đã nhận lô hàng và yêu cầu báo cáo số lượng đã bán, số lượng tồn kho; phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn; lập báo cáo kết quả truy xuất.
Đối với cơ sở kinh doanh, khi sản phẩm có nguy cơ mất an toàn hoặc có yêu cầu của cơ quan chức năng, cơ sở thực hiện việc truy xuất theo thông tư, đồng thời gửi thông báo khẩn cấp đến nhà sản xuất, nhà phân phối đã cung cấp lô sản phẩm và phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất để truy xuất nguồn gốc.
Thông tư số 63/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 15/11/2026. Cùng thời điểm này, Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ hết hiệu lực.
Tin khác

