Hưng Yên mở rộng thị trường, nâng tầm sản phẩm OCOP
Theo Kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, đến năm 2030, tỉnh phấn đấu có khoảng 700 sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao trở lên, trong đó ít nhất 3 sản phẩm đạt 5 sao.
Không chỉ tăng số lượng, Hưng Yên đặt mục tiêu nâng cấp ít nhất 50% số sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng, ưu tiên những sản phẩm có tiềm năng xây dựng thương hiệu và gắn với phát triển du lịch nông thôn.
Địa phương cũng định hướng đưa sản phẩm OCOP tham gia sâu hơn vào hệ thống phân phối hiện đại. Đến năm 2030, 100% sản phẩm OCOP được đặt mục tiêu tham gia các kênh bán hàng hiện đại hoặc có mặt trên sàn thương mại điện tử.
Các hình thức bán hàng trực tuyến và livestream cũng được khuyến khích, nhất là đối với những sản phẩm đặc sản địa phương có quy mô sản xuất chưa lớn. Hưng Yên đồng thời phấn đấu xây dựng 40 điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gắn với du lịch, trạm dừng nghỉ và các địa điểm phù hợp tại xã, phường.
Hoạt động xúc tiến thương mại được triển khai theo hướng tăng kết nối giữa chủ thể sản xuất và thị trường. Tại Lễ hội và Xúc tiến thương mại Nhãn lồng Hưng Yên năm 2026, tỉnh tổ chức kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà vườn với các đơn vị tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, đồng thời ứng dụng livestream để mở rộng khả năng tiếp cận người tiêu dùng.
![]() |
| Các hoạt động xúc tiến thương mại góp phần quảng bá sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương và kết nối với thị trường tiêu thụ. |
Chất lượng bắt đầu từ vùng nguyên liệu
Để sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn, Hưng Yên xác định vùng nguyên liệu là một trong những khâu cần được củng cố.
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 yêu cầu đánh giá hiện trạng vùng nguyên liệu đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản. Trên cơ sở đó, địa phương định hướng xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn, hỗ trợ hạ tầng, chứng nhận chất lượng và tăng cường liên kết giữa chủ thể OCOP với vùng sản xuất.
Một số chủ thể tại Hưng Yên đã chủ động hình thành vùng nguyên liệu nhằm kiểm soát chất lượng đầu vào, đầu tư công nghệ chế biến và tổ chức sản xuất theo chuỗi. Một số sản phẩm như bột nghệ, hạt sen, long nhãn và nhãn quả tươi đã được xuất khẩu.
Khi nguồn nguyên liệu được kiểm soát, quy trình sản xuất được chuẩn hóa và có khả năng truy xuất, các chủ thể sẽ có thêm điều kiện để mở rộng quy mô, đầu tư chế biến sâu và đáp ứng yêu cầu của hệ thống phân phối.
Theo kế hoạch, ít nhất 30% chủ thể OCOP được đặt mục tiêu xây dựng chuỗi giá trị, áp dụng các quy trình sản xuất, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm như VietGAP, VietGAHP, HACCP, ISO, GlobalGAP, hữu cơ, kinh tế tuần hoàn và OCOP xanh.
![]() |
| Vùng nguyên liệu được chú trọng nhằm kiểm soát chất lượng đầu vào và nâng giá trị sản phẩm OCOP. |
Xây thương hiệu từ giá trị địa phương
Bên cạnh sản xuất, Hưng Yên chú trọng hơn đến việc xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng.
Các chủ thể được định hướng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp. Cùng với đó là làm rõ nguồn gốc, giá trị văn hóa và đặc trưng địa phương thông qua bao bì, nhãn hàng hóa và các nền tảng truyền thông.
Tháng 5/2026, UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm chủ lực giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045. Đề án đặt mục tiêu hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu cho tối thiểu 20-25 sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng gắn với địa danh; đồng thời phấn đấu hỗ trợ 3-5 sản phẩm OCOP 4 sao có tiềm năng đạt 5 sao cấp quốc gia.
Cùng với thương hiệu, công nghệ được xác định là yếu tố hỗ trợ nâng giá trị sản phẩm. Hưng Yên định hướng hỗ trợ các chủ thể đổi mới quy trình sơ chế, chế biến, bảo quản, nâng chất lượng, cải thiện mẫu mã và bao bì, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu và thân thiện với môi trường.
Một yêu cầu khác được Hưng Yên đặt ra là kiểm soát và chuẩn hóa thông tin sản phẩm.
Theo kế hoạch phát triển OCOP, 100% sản phẩm OCOP được đặt mục tiêu thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định. Riêng Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 11/5/2026 về truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản đặt mục tiêu nâng cấp hệ thống truy xuất, từng bước kết nối với hệ thống quốc gia và chuẩn hóa dữ liệu trong chuỗi sản xuất.
Đến năm 2035, Hưng Yên phấn đấu 100% sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng và OCOP được truy xuất nguồn gốc.
Việc hoàn thiện truy xuất nguồn gốc được xem là một trong những nền tảng để sản phẩm nâng khả năng tiếp cận các hệ thống phân phối và những thị trường có yêu cầu cao hơn.
![]() |
| Hưng Yên chú trọng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng, gắn với nguồn gốc và giá trị địa phương. |
Gắn OCOP với làng nghề và du lịch nông thôn
Hưng Yên cũng mở rộng hướng phát triển OCOP thông qua lợi thế làng nghề, văn hóa và du lịch nông thôn.
Toàn tỉnh hiện có 177 làng nghề, trong đó 160 làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận. Có 49 sản phẩm của các làng nghề đã tham gia đánh giá, xếp hạng OCOP.
![]() |
| Hưng Yên định hướng gắn sản phẩm OCOP với vùng nguyên liệu, làng nghề và phát triển du lịch nông thôn. |
Trong giai đoạn tới, tỉnh đặt mục tiêu ít nhất 50% làng nghề, làng nghề truyền thống có sản phẩm OCOP. Các mô hình du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn cũng được định hướng gắn với vùng nguyên liệu và sản phẩm OCOP.
Cách tiếp cận này tạo điều kiện khai thác đồng thời giá trị sản phẩm, nghề truyền thống, văn hóa địa phương và dịch vụ du lịch. Hiện Hưng Yên có 593 sản phẩm OCOP, gồm 107 sản phẩm 4 sao và 486 sản phẩm 3 sao, thuộc 6 nhóm sản phẩm với sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ kinh doanh.
Trong giai đoạn 2026-2030, việc củng cố vùng nguyên liệu, nâng chất lượng, hoàn thiện truy xuất, xây dựng thương hiệu và mở rộng kênh phân phối được Hưng Yên triển khai đồng thời, hướng tới nâng giá trị sản phẩm OCOP và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, xuất khẩu.
Tin mới hơn
Tin khác



